Thủ tục hành chính

Thủ tục: Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Lĩnh vực:1

Cấp thực hiện: Tỉnh

Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh

Đối tượng sử dụng:Công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam; người không quốc tịch đã tạm trú tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước

Nội dung hướng dẫn:

Thủ tục

Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giải quyết

+ Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

+ Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

Đối tượng thực hiện

công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam; người không quốc tịch đã tạm trú tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

Cơ quan thực hiện

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh. 

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh. 

Kết quả thực hiện

thẻ thường trú.

Phí

100 USD/thẻ.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện cho thường trú theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể là:

* Các trường hợp được xét cho thường trú nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh:

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

+ Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

* Điều kiện xét cho thường trú:

+ Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính  quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người nước ngoài xin thường trú tại Việt Nam đến nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí. Cán bộ thu phí thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp thẻ tạm trú.

+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Bước 3: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc người nước ngoài xin thường trú. Nếu được chấp nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

Bước 4: Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú:

Người nhận đưa giấy biên nhận và nộp lệ phí theo quy định. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

* Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Thành phần hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin thường trú (mẫu NA12) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

+ 03 ảnh mới chụp, cỡ 2 x 3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào đơn và ảnh để rời).

+ Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

+ Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

+ Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Mẫu đơn, tờ khai

+ Đơn xin thường trú (mẫu NA12) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

+ Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an.

Tệp đính kèm



Danh sách thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cấp
Tên thủ tục Cấp Cơ quan thực hiện Lĩnh vực Đối tượng sử dụng
Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính (1) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử; (2) Công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử. Xem chi tiết
Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam qua Trang thông tin điện tử Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Các tổ chức, cá nhân gồm: (1) Cơ sở lưu trú là khách sạn, (2) Đối với các cơ sở lưu trú khác; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; người đứng tên trong hợp đồng mua/thuê nhà cho người nước ngoài lưu trú dài hạn khuyến khích thực hiện qua Trang thông tin điện tử. Xem chi tiết
Trình báo mất hộ chiếu thực hiện tại cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước Xem chi tiết
Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài Xem chi tiết
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú ở trong nước và người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực cấm, khu vực biên giới; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú ở trong nước và người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC Xem chi tiết
Trình báo mất giấy thông hành (thực hiện tại cấp tỉnh) Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc ở trong nước Xem chi tiết
Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh) Tỉnh Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bằng Phiếu khai báo tạm trú Công an cấp xã Thủ tục hành chính Người khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam Xem chi tiết
Trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại cấp xã Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước Xem chi tiết
Trình báo mất giấy thông hành (thực hiện tại cấp xã) Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc ở trong nước Xem chi tiết
Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp xã Công an cấp xã Thủ tục hành chính Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC Xem chi tiết
Thủ tục: Cấp tem “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam được cử đi Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa để thực hiện việc công Xem chi tiết
Cấp tem “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính - Công dân Việt Nam được cử đi Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào để thực hiện việc công; - Nhân viên, người lao động thuộc các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân xuất cảnh đi Cộng hòa dân chù nhân dân Lào thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác; - Học sinh, sinh viên, thực tập sinh xuất cảnh đi Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tập theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ. Xem chi tiết
Cấp lại tem “AB” trong trường hợp hộ chiếu bị mất, hư hỏng ở trong nước Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam ở trong nước đã được cấp tem “AB” nhưng hộ chiếu phổ thông bị mất, hư hỏng. Xem chi tiết
Cấp lại tem “AB” cho công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do hết hạn Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Xem chi tiết
Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ căn cước Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. (2) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; (3) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; (4) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; (5) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước kh Xem chi tiết
Cấp lại thẻ Căn cước Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước; (2) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Tỉnh Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công có nhu cầu khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi cấp tỉnh. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh. Công tác tiếp dân (1) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024; (2) Cá nhân quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công trên địa bàn quản lý có nhu cầu khai thác thông tin (bằng văn bản đề nghị) của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp tỉnh. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu Căn cước Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi; (2) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; (3) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; (4) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; (5) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước kh Xem chi tiết
Cấp lại thẻ căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước. (2) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Xem chi tiết
Cấp đổi giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong cả nước không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị hư hỏng không sử dụng được; (2) Thay đổi thông tin về căn cước; (3) Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước; (4) Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu; (5) Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng. Xem chi tiết
Cấp lại giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong cả nước không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện cấp lại giấy chứng nhận căn cước trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận căn cước. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Công an cấp xã Công tác tiếp dân cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Công an cấp xã Công tác tiếp dân - Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. - Cá nhân quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Công an cấp xã Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý có nhu cầu khai thác thông tin (bằng văn bản đề nghị) của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp huyện. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu Căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai). Công tác tiếp dân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. Xem chi tiết
Tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong phạm vi cấp tỉnh không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xem chi tiết
Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch Công an cấp xã trong phạm vi cấp tỉnh không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. Công tác tiếp dân Công dân có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Xem chi tiết
Thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Cấp Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy Xem chi tiết
Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu) Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu) Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông theo phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính phủ Xem chi tiết
Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Chủ cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và muốn hoạt động trở lại Xem chi tiết
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy đã hoàn thành việc kiểm định đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy Xem chi tiết