Thủ tục hành chính

Thủ tục: Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp tỉnh

Lĩnh vực:4

Cấp thực hiện: Tỉnh

Cơ quan thực hiện: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại: Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA; Điều 12 Thông tư số 13/2025/TT-BCA.

Đối tượng sử dụng:Tổ chức, cá nhân thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Nội dung hướng dẫn:

Thủ tục

Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp tỉnh

Trình tự thực hiện

Thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Bước 1: Chủ xe đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra.

Bước 3: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó);

Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).

Đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe khi chủ xe thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của cơ quan đăng ký xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó:

a) Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe theo mẫu cho cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe;

b) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp giấy xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy định để đổi chứng nhận đăng ký xe.

Bước 4: Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính;

Cách thức thực hiện

+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc.

+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

1. Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an).

2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định.

3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

4. Một số giấy tờ khác:

a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;

b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó;

c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;

d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;

đ) Đối với trường hợp chủ xe có như cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX14/79 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an);

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết

+ Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Cấp đổi biển số xe: Không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 01 ngày so với quy định của Bộ Công an).

+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Cơ quan giải quyết

Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại: Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA; Điều 12 Thông tư số 13/2025/TT-BCA.

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Lệ phí

- Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng; Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại; Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới; Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng; Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15 ngày 27/06/2024);

+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

+ Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.

+ Quyết định số 1824/QĐ-CAT-PV01, ngày 28/8/2025 của Giám đốc Công an tỉnh phê duyệt danh mục thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Công an tỉnh Hưng Yên.


Danh sách thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cấp
Tên thủ tục Cấp Cơ quan thực hiện Lĩnh vực Đối tượng sử dụng
Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính (1) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử; (2) Công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử. Xem chi tiết
Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam qua Trang thông tin điện tử Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Các tổ chức, cá nhân gồm: (1) Cơ sở lưu trú là khách sạn, (2) Đối với các cơ sở lưu trú khác; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; người đứng tên trong hợp đồng mua/thuê nhà cho người nước ngoài lưu trú dài hạn khuyến khích thực hiện qua Trang thông tin điện tử. Xem chi tiết
Trình báo mất hộ chiếu thực hiện tại cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước Xem chi tiết
Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam; người không quốc tịch đã tạm trú tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước Xem chi tiết
Cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài Xem chi tiết
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú ở trong nước và người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài tại Công an cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực cấm, khu vực biên giới; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Gia hạn tạm trú cho người đã được cấp giấy miễn thị thực Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú ở trong nước và người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam Xem chi tiết
Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp tỉnh Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC Xem chi tiết
Trình báo mất giấy thông hành (thực hiện tại cấp tỉnh) Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc ở trong nước Xem chi tiết
Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh) Tỉnh Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bằng Phiếu khai báo tạm trú Công an cấp xã Thủ tục hành chính Người khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam Xem chi tiết
Trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại cấp xã Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước Xem chi tiết
Trình báo mất giấy thông hành (thực hiện tại cấp xã) Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam bị mất giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc ở trong nước Xem chi tiết
Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp xã Công an cấp xã Thủ tục hành chính Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC Xem chi tiết
Thủ tục: Cấp tem “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam được cử đi Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa để thực hiện việc công Xem chi tiết
Cấp tem “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính - Công dân Việt Nam được cử đi Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào để thực hiện việc công; - Nhân viên, người lao động thuộc các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân xuất cảnh đi Cộng hòa dân chù nhân dân Lào thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác; - Học sinh, sinh viên, thực tập sinh xuất cảnh đi Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tập theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ. Xem chi tiết
Cấp lại tem “AB” trong trường hợp hộ chiếu bị mất, hư hỏng ở trong nước Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam ở trong nước đã được cấp tem “AB” nhưng hộ chiếu phổ thông bị mất, hư hỏng. Xem chi tiết
Cấp lại tem “AB” cho công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa do hết hạn Tỉnh Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Hưng Yên Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Xem chi tiết
Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam Công an cấp xã Thủ tục hành chính Công dân Việt Nam Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ căn cước Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. (2) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; (3) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; (4) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; (5) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước kh Xem chi tiết
Cấp lại thẻ Căn cước Tỉnh Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước; (2) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Tỉnh Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công có nhu cầu khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi cấp tỉnh. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh. Công tác tiếp dân (1) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024; (2) Cá nhân quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công trên địa bàn quản lý có nhu cầu khai thác thông tin (bằng văn bản đề nghị) của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp tỉnh. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu Căn cước Tỉnh Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Công tác tiếp dân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi. Xem chi tiết
Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Xem chi tiết
Cấp đổi thẻ căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi; (2) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; (3) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; (4) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; (5) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước kh Xem chi tiết
Cấp lại thẻ căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. Công tác tiếp dân Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước. (2) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Xem chi tiết
Cấp đổi giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong cả nước không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận căn cước trong các trường hợp sau đây: (1) Bị hư hỏng không sử dụng được; (2) Thay đổi thông tin về căn cước; (3) Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước; (4) Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu; (5) Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng. Xem chi tiết
Cấp lại giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong cả nước không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện cấp lại giấy chứng nhận căn cước trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận căn cước. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Công an cấp xã Công tác tiếp dân cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xem chi tiết
Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Công an cấp xã Công tác tiếp dân - Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. - Cá nhân quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Công an cấp xã Công tác tiếp dân Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý có nhu cầu khai thác thông tin (bằng văn bản đề nghị) của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp huyện. Xem chi tiết
Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu Căn cước Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai). Công tác tiếp dân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước. Xem chi tiết
Tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước Công an cấp xã. Công tác tiếp dân Cá nhân có nhu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Xem chi tiết
Thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước Công an cấp xã trong phạm vi cấp tỉnh không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xem chi tiết
Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch Công an cấp xã trong phạm vi cấp tỉnh không phụ thuộc nơi cư trú. Công tác tiếp dân Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Xem chi tiết
Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. Công tác tiếp dân Công dân có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Xem chi tiết
Thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Cấp Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy Xem chi tiết
Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu) Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông Xem chi tiết
Nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu) Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông theo phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính phủ Xem chi tiết
Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Chủ cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và muốn hoạt động trở lại Xem chi tiết
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy Tỉnh Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh Lĩnh vực khác Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy đã hoàn thành việc kiểm định đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy Xem chi tiết