Quyết định ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Ngày 26/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên.

Đăng ngày: 29/06/2026  Lượt xem: 45

Theo đó, Quyết định quy định nguyên tắc đánh giá như sau: Đánh giá, xếp loại mức độ thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính phải bảo đảm kịp thời, khách quan, công bằng, chính xác, đúng trình tự, thẩm quyền và được công bố công khai.  Kết quả đánh giá, xếp loại được sử dụng làm căn cứ xem xét đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại, kịp thời xem xét khen thưởng cá nhân đạt loại xuất sắc, loại tốt; đồng thời đôn đốc, nhắc nhở, phê bình, kiểm điểm cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.

Về nội dung đánh giá gồm: Đánh giá kết quả thực hiện hàng năm đối với các nhiệm vụ, chỉ tiêu được quy định tại các Chỉ số cải cách nền hành chính của tỉnh: Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ số nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công; Chỉ số năng lực cạnh tranh; Chỉ số đánh giá xếp hạng Chuyển đổi số. Hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung danh mục các Chỉ số cải cách nền hành chính được đưa vào đánh giá. Các cơ quan, đơn vị đề xuất bổ sung các Chỉ số cải cách nền hành chính được đưa vào đánh giá hàng năm ngoài các Chỉ số cải cách nền hành chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định.

Phương pháp đánh giá: Đánh giá trên cơ sở kết quả điểm số của các Chỉ số cải cách nền hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm theo quy định. Cơ cấu điểm đánh giá đối với các Chỉ số cải cách nền hành chính: Chỉ số Cải cách hành chính được nhân đôi số điểm, các Chỉ số còn lại nhân hệ số một. Thang điểm đánh giá tối đa của từng Chỉ số được quy về 100 điểm.

Về tiêu chí xếp loại mức độ đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đạt từ 90% trở lên tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính; đạt từ 85% đến dưới 90% tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số được xếp thứ nhất trong danh sách các cơ quan, đơn vị cùng xếp hạng. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đạt từ 70% đến dưới 90% tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính; đạt từ 65% đến dưới 70% tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số được xếp thứ nhất hoặc thứ hai trong danh sách các cơ quan, đơn vị cùng xếp hạng và không có Chỉ số nào đạt dưới 50% tổng điểm của Chỉ số đó. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đạt từ 50% đến dưới 70% tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính; đạt từ 70% trở lên tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số đạt dưới 50% tổng điểm của Chỉ số đó. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi có tổng điểm đạt dưới 50% tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính.

Tiêu chí xếp loại mức độ đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức không phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thảo luận, thống nhất với tập thể lãnh đạo về nội dung, trình tự thủ tục đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính đối với cá nhân không phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính tương ứng với kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao có liên quan đến Chỉ số theo tiêu chí tại Điều 5 Quy định này.

Vê thẩm quyền đánh giá, xếp loại: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và đối tượng là người đứng đầu, người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị tại khoản 4 Điều 2 Quy định của Quy định.  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 3 Điều 2 và đối tượng là cá nhân có liên quan tại khoản 4 Điều 2 Quy định.

Nội dung chi tiết tại Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND; Quy định kèm theo QĐ 27.2026.UBND

Ban Biên tập

In
Chia sẻ Facebook

Tin nổi bật

Tin mới

Đọc nhiều